Xuất bản thông tin Xuất bản thông tin

Quy định về đặt tên, đổi tên cơ sở giáo dục đại học theo Nghị định số 91/2026/NĐ-CP.

Ngày 30/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 91/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp tổ chức thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học. Trong đó, Điều 3 của Nghị định đã quy định cụ thể về việc đặt tên, đổi tên cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trong nước và nước ngoài tại Việt Nam.

(ảnh minh họa)

Theo đó, việc đặt tên cơ sở giáo dục đại học phải tuân thủ các nguyên tắc bảo đảm tính ổn định, lâu dài; phù hợp với loại hình, cơ cấu tổ chức và hoạt động; không gây nhầm lẫn về phạm vi, chất lượng đào tạo hoặc vị thế của cơ sở. Đồng thời, tên gọi không được sử dụng các từ ngữ thể hiện danh hiệu, thứ hạng hoặc gây nhầm lẫn với cơ quan nhà nước, tổ chức khác; không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Cụ thể:

1. Nguyên tắc đặt tên cơ sở giáo dục đại học

a) Tên phải bảo đảm tính ổn định, lâu dài;

b) Việc sử dụng các từ "đại học", "trường đại học", "học viện" phải phù hợp với điều kiện thành lập, cơ cấu tổ chức và hoạt động;

c) Không gây nhầm lẫn về loại hình, phạm vi hoạt động, cơ quan quản lý, chất lượng đào tạo hoặc vị thế của cơ sở giáo dục đại học;

d) Không sử dụng từ ngữ, cụm từ thể hiện danh hiệu, thứ hạng; không sử dụng trong tên gọi các từ ngữ, ký hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị - xã hội hoặc cơ sở giáo dục khác ở trong nước và nước ngoài;

đ) Không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; không sử dụng tên gọi, nhãn hiệu, chỉ dẫn thương mại đã được bảo hộ của tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp được chủ thể quyền hợp pháp cho phép theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;

e) Không được sử dụng trong tên gọi các từ, cụm từ mang tính "quốc gia" hoặc thể hiện vị thế đặc biệt ("quốc tế", "quốc gia", "Việt Nam"), tên các quốc gia khác và các từ, cụm từ có ý nghĩa tương tự, nếu việc sử dụng đó có thể gây hiểu nhầm về tư cách pháp lý, phạm vi hoạt động hoặc sự bảo trợ của Nhà nước, trừ trường hợp quy định tại điểm g và điểm h khoản này;

g) Cụm từ "quốc gia" được sử dụng trong trường hợp công nhận đại học quốc gia; cụm từ "quốc tế" được sử dụng trong trường hợp cơ sở giáo dục đại học đào tạo tất cả các ngành ở các trình độ của giáo dục đại học được giảng dạy bằng tiếng nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài;

h) Cụm từ "Việt Nam" được sử dụng trong trường hợp cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài.

2. Quy định về đặt tên cơ sở giáo dục đại học

a) Cơ sở giáo dục đại học phải có tên tiếng Việt trừ trường hợp là cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài.

Tên tiếng Việt gồm: cụm từ xác định loại hình cơ sở giáo dục đại học (đại học, trường đại học, học viện); cụm từ xác định lĩnh vực, ngành đào tạo (nếu cần thiết); tên riêng là địa danh trong nước hoặc tên danh nhân văn hóa, lịch sử hoặc tên tiếng Việt có nghĩa;

b) Từ ngữ sử dụng trong tên cơ sở giáo dục đại học phải có nghĩa và chuẩn mực trong tiếng Việt; không ghép tiếng Việt và tiếng nước ngoài trong tên tiếng Việt của cơ sở giáo dục đại học trừ trường hợp cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam hoặc cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài;

c) Tên tiếng nước ngoài hoặc tên giao dịch quốc tế phải được dịch tương đương từ tên tiếng Việt và bảo đảm tính nhất quán; sử dụng các thuật ngữ phù hợp với thông lệ quốc tế; không được làm tăng mức độ, vị thế hoặc thay đổi loại hình so với tên tiếng Việt;

d) Tên miền Internet, tên thương mại, tên viết tắt sử dụng trong giao dịch phải nhất quán với tên tiếng Việt hoặc tên tiếng nước ngoài; trường hợp dùng ký tự viết tắt phải bảo đảm không làm phát sinh khả năng hiểu sai về cơ sở giáo dục đại học ở trong nước khác hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài;

đ) Cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm đăng ký, công khai tên miền phục vụ hoạt động đào tạo, bảo đảm quản lý thống nhất và minh bạch.

3. Quy định về đặt tên phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trong nước

a) Tên phân hiệu gồm các thành tố sau: tên cơ sở giáo dục đại học; cụm từ "phân hiệu"; tên địa danh hành chính cấp tỉnh nơi đặt phân hiệu. Trường hợp nhiều phân hiệu trong cùng một địa giới hành chính cấp tỉnh đặt tên theo số thứ tự liên tiếp sau tên địa danh hành chính cấp tỉnh hoặc tên địa danh hành chính cấp xã tương ứng;

b) Tên phân hiệu phải phản ánh đúng phạm vi thẩm quyền và chức năng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; không được thể hiện mức độ, quyền hạn hoặc loại hình cao hơn cơ sở giáo dục đại học;

c) Tên tiếng nước ngoài của phân hiệu phải dịch tương ứng với tên tiếng Việt, trong đó có cụm từ tiếng nước ngoài tương ứng với cụm từ "phân hiệu";

d) Không sử dụng tên danh nhân hoặc địa danh khác ngoài địa danh hành chính nơi đặt phân hiệu để đặt tên riêng cho phân hiệu ngoài tên cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại điểm a khoản này; không sử dụng từ ngữ, cụm từ có thể gây hiểu nhầm phân hiệu có tư cách pháp nhân hoặc có vị thế tương đương cơ sở giáo dục đại học.

4. Quy định về đặt tên phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam

a) Tên phân hiệu gồm các thành tố sau: tên của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài bằng tiếng Việt và tên riêng tiếng nước ngoài (nếu có); tên quốc gia nơi cơ sở giáo dục đại học đó được thành lập (nếu cần thiết); cụm từ "phân hiệu" kèm theo địa danh nơi đặt trụ sở phân hiệu;

b) Tên tiếng nước ngoài của phân hiệu phải gồm: tên cơ sở giáo dục đại học nước ngoài; tên quốc gia của cơ sở giáo dục đại học đó (nếu cần thiết); cụm từ tiếng nước ngoài tương ứng với "phân hiệu" kèm theo địa danh nơi đặt trụ sở phân hiệu;

c) Phân hiệu không được sử dụng tên gọi hoặc từ ngữ gây hiểu nhầm về tư cách pháp lý là cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ sở giáo dục đại học quốc gia hoặc cơ sở giáo dục đại học được Nhà nước bảo trợ, bao gồm các từ hoặc cụm từ tương đương như "quốc gia", "chính phủ", "quốc tế", "Việt Nam" hoặc từ, cụm từ có ý nghĩa tương tự theo thông lệ quốc tế, trừ các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản này;

d) Cụm từ "quốc tế" được sử dụng trong trường hợp tên gọi phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học đào tạo tất cả các ngành ở các trình độ của giáo dục đại học được giảng dạy bằng tiếng nước ngoài hoặc của cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc của cơ sở giáo dục nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam hoặc của cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài;

đ) Cụm từ "Việt Nam" được sử dụng trong trường hợp tên gọi phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài thành lập ở Việt Nam hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài.

5. Nguyên tắc đổi tên cơ sở giáo dục đại học

a) Tuân thủ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Tên của cơ sở giáo dục đại học được bảo đảm tính ổn định, kế thừa và nhận diện lâu dài;

c) Việc đổi tên cơ sở giáo dục đại học chỉ được xem xét trong các trường hợp: thay đổi loại hình pháp lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường đại học thành đại học); thay đổi lĩnh vực hoặc ngành đào tạo chính theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền làm cho tên gọi hiện hành không còn phù hợp; thực hiện sáp nhập, chia, tách, cơ sở giáo dục đại học ảnh hưởng đến quyền lợi người học; tên hiện hành vi phạm quy định về đặt tên hoặc bị xác định gây nhầm lẫn;

d) Việc thay đổi chủ đầu tư, tỷ lệ sở hữu, thành viên góp vốn hoặc cơ cấu nhà đầu tư không phải là căn cứ để đổi tên cơ sở giáo dục đại học;

đ) Tên tiếng nước ngoài, tên giao dịch quốc tế, tên viết tắt và tên miền sử dụng trong hoạt động đào tạo phải thống nhất với tên tiếng Việt được phê duyệt; không được dùng tên tiếng nước ngoài thể hiện mức độ, vị thế hoặc hàm ý sở hữu khác với tên tiếng Việt;

e) Các lần đổi tên của cơ sở giáo dục đại học cách nhau ít nhất 10 năm trừ trường hợp tên hiện hành vi phạm quy định về đặt tên;

g) Trường hợp cần thiết để bảo đảm không có hiểu nhầm hoặc tranh chấp về tư cách pháp lý, lịch sử phát triển hoặc thương hiệu của cơ sở giáo dục đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu cơ sở giáo dục đại học bổ sung ý kiến đồng thuận của các bên liên quan đối với dự kiến tên gọi mới.

6. Hồ sơ đổi tên bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị đổi tên cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 1 Phụ lục kèm theo Nghị định này), nêu rõ lý do, sự cần thiết của việc đổi tên;

b) Bản thuyết minh việc đáp ứng các quy định tại điểm c, d và đ khoản 5 Điều này;

c) Văn bản chấp thuận chủ trương đổi tên của cơ quan quản lý trực tiếp đối với cơ sở giáo dục đại học công lập và của nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng vốn góp đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục.

7. Thủ tục đổi tên

a) Cơ sở giáo dục đại học gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Giáo dục và Đào tạo qua dịch bưu chính hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến;

b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 6 Điều này, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ và quyết định đổi tên (theo Mẫu số 2 Phụ lục kèm theo Nghị định này). Trường hợp không quyết định đổi tên thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

c) Trường hợp hồ sơ không đủ thành phần theo đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do.

8. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học được đổi tên khi thay đổi tên gọi của cơ sở giáo dục đại học hoặc thay đổi địa giới hành chính cấp tỉnh ảnh hưởng trực tiếp đến tên phân hiệu; không đổi tên phân hiệu khi thay đổi địa giới hành chính không ảnh hưởng đến danh xưng của tên phân hiệu.

(kèm theo file toàn văn Nghị định số 91/2026/NĐ-CP)

 

danh mục

Cấu hình

SỞ TƯ PHÁP TP. HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: 141-143 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (+028) 3829 7052 - Fax: (+848) 3824 3155 - Email: stp@tphcm.gov.vn
Website: www.sotuphap.hochiminhcity.gov.vn
Tín nhiệm mạng Sở Tư pháp TP. Hồ Chí Minh

Thời gian làm việc:

- Thứ 2 đến Thứ 6:
+ Sáng: từ 07h30 đến 11h30
+ Chiều: từ 13h00 đến 17h00
- Thứ 7: Sáng từ 07h30 đến 11h30