Xuất bản thông tin
Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về đảm bảo về trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận, phương tiện, thiết bị, công cụ hỗ trợ cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Nghị quyết số 500/NQ-HĐND Đề án về xây dựng, bố trí lực lượng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, nội dung cụ thể như sau:
1. Đảm bảo về trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận
- Trang bị lần đầu:
| STT | TÊN TRANG PHỤC | ĐƠN VỊ TÍNH | ơ TIÊU CHUẨN |
| 1. | Mũ mềm gắn huy hiệu | Cái | 01 |
| 2. | Mũ cứng gắn huy hiệu | Cái | 01 |
| 3. | Mũ bảo hiểm | Cái | 01 |
| 4. | Quần áo xuân hè | Bộ | 03 |
| 5. | Áo xuân hè dài tay | Cái | 03 |
| 6. | Dây lưng | Cái | 01 |
| 7. | Giày da | Đôi | 01 |
| 8. | Dép nhựa | Đôi | 01 |
| 9. | Bít tất | Đôi | 02 |
| 10. | Quần áo mưa | Bộ | 01 |
- Trang bị những năm tiếp theo:
| STT | TÊN TRANG PHỤC | ĐƠN VỊ TÍNH | TIÊU CHUẨN | NIÊN HẠN (NĂM) |
| 1. | Mũ mềm gắn huy hiệu | Cái | 01 | 03 |
| 2. | Mũ cứng gắn huy hiệu | Cái | 01 | 03 |
| 3. | Mũ bảo hiểm | Cái | 01 | 05 |
| 4. | Quần áo xuân hè | Bộ | 02 | 01 |
| 5. | Áo xuân hè dài tay | Cái | 02 | 02 |
| 6. | Dây lưng | Cái | 01 | 03 |
| 7. | Giày da | Đôi | 01 | 02 |
| 8. | Dép nhựa | Đôi | 01 | 01 |
| 9. | Bít tất | Đôi | 02 | 01 |
| 10. | Quần áo mưa | Bộ | 01 | 03 |
Mỗi thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được cấp lần đầu 01 biển hiệu, 01 giấy chứng nhận và có thời hạn sử dụng 05 năm, kể từ ngày cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
2. Đảm bảo về phương tiện, thiết bị cần thiết để thực hiện nhiệm vụ
a) Đối với phương tiện, thiết bị, công cụ hỗ trợ do Bộ Công an đảm bảo
| STT | TÊN CÔNG CỤ | ĐƠN VỊ TÍNH | TIÊU CHUẨN | NIÊN HẠN SỬ DỤNG |
| 1. | Dùi cui cao su | Chiếc | 80% quân số | Theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất |
| 2. | Dùi cui kim loại | Chiếc | 50% quân số | |
| 3. | Áo giáp chống đâm | Cái | 30% quân số | |
| 4. | Găng tay bắt dao | Đôi | 30% quân số |
b) Đối với phương tiện, thiết bị do Thành phố đảm bảo
| STT | Tên phương tiện, thiết bị | Đơn vị tính | Tổ bảo vệ an ninh, trật tự | Số lượng trang bị | Niên hạn (Năm) |
| 1. | Bàn làm việc cá nhân | Cái | Từ 03 đến 05 thành viên | 03 - 04 | 10 |
| Từ 06 đến 10 thành viên | 06 - 08 | ||||
| Từ 11 đến 15 thành viên | 11 - 13 | ||||
| Từ 16 đến 20 thành viên | 16 - 18 | ||||
| Trên 20 thành viên | 20 - 30 | ||||
| 2. | Bàn họp | Cái | Từ 03 đến 05 thành viên | 01 - 02 | 10 |
| Từ 06 đến 15 thành viên | 01 - 02 | ||||
| Từ 16 đến 20 thành viên | 02 - 03 | ||||
| Trên 20 thành viên | 03 - 05 | ||||
| 3. | Ghế ngồi | Cái | Trang bị bằng số lượng thực tế thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở | 10 | |
| 4. | Tủ đựng tài liệu, đựng công cụ hỗ trợ và phục vụ công việc | Cái | Từ 03 đến 05 thành viên | 01 - 02 | 10 |
| Từ 06 đến 10 thành viên | 03 - 05 | ||||
| Từ 11 đến 20 thành viên | 06 - 10 | ||||
| Trên 20 thành viên | 10 - 15 | ||||
| 5. | Giường cá nhân | Cái | Từ 03 đến 05 thành viên | 02 - 03 | 10 |
| Từ 06 đến 10 thành viên | 04 - 05 | ||||
| Từ 11 đến 15 thành viên | 06 - 07 | ||||
| Từ 16 đến 20 thành viên | 08 - 09 | ||||
| Trên20thành viên | 10 - 15 | ||||
| 6. | Văn phòng phẩm | Theo yêu cầu công tác | |||
Ngoài danh mục phương tiện, thiết bị nêu trên, căn cứ đặc điểm địa bàn, yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể chủ động trang bị hoặc đề xuất trang bị thêm phương tiện, thiết bị cần thiết phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện nhiệm vụ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
Việc lập kế hoạch trang bị, mua sắm phương tiện, thiết bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ).
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức quản lý phương tiện, thiết bị được trang bị theo quy định của pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công và quyết định loại, số lượng phương tiện, thiết bị trang bị cho từng thành viên sử dụng và cho Tổ bảo vệ an ninh, trật tự sử dụng chung theo đề nghị của Công an xã.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2025.
Sở Tư pháp Thành phố giới thiệu đến các cơ quan, đơn vị, cá nhân được biết và nghiên cứu, tham khảo.
(Đính kèm Nghị quyết số 500/NQ-HĐND)














