Xuất bản thông tin Xuất bản thông tin

PHÓ THỦ TƯỚNG PHẠM THỊ THANH TRÀ KÝ QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2026/QĐ-TTG NGÀY 01/01/2026 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

I. TỔNG QUAN VÀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này tập trung quy định chi tiết các vấn đề cụ thể bao gồm:

ü Thẩm quyền và quy trình khen thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác.

ü Quy định chi tiết về xét tặng, truy tặng "Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang".

ü Việc xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp.

ü Các mẫu hiện vật khen thưởng (Huân chương, Huy chương, Bằng khen, Cờ thi đua...) và chế độ quản lý, cấp đổi, cấp lại các hiện vật này.

Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài; và các đơn vị liên quan khác.

II. THẨM QUYỀN VÀ QUY TRÌNH KHEN THƯỞNG DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KINH TẾ

Quyết định làm rõ sự phân cấp trong việc khen thưởng các tổ chức kinh tế, tránh chồng chéo giữa địa phương và các Bộ, ngành.

1. Phân cấp thẩm quyền trình khen thưởng:

ü  Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chịu trách nhiệm khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc quyền quản lý của địa phương. Đối với các đơn vị đóng trên địa bàn nhưng không thuộc quyền quản lý, nếu có đóng góp cho địa phương, Chủ tịch UBND tỉnh cũng có quyền khen thưởng nhưng khi đề nghị cấp Nhà nước khen thưởng thì phải lấy ý kiến thống nhất của Bộ, ngành quản lý về ngành dọc.

ü  Người đứng đầu Bộ, ban, ngành: Chịu trách nhiệm khen thưởng các đơn vị thuộc quyền quản lý. Trường hợp khen thưởng cho doanh nghiệp không thuộc quyền quản lý nhưng có thành tích đóng góp cho lĩnh vực của Bộ, thì phải lấy ý kiến của UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đóng trụ sở.

ü  Thời hạn trả lời ý kiến: Cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong vòng 10 ngày làm việc; nếu không trả lời thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung được xin ý kiến.

2. Quy định đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước và doanh nghiệp FDI:

ü  Đối với Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước được Chính phủ giao thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu: Thực hiện trình khen thưởng cho các đơn vị thành viên theo phạm vi quản lý.

ü  Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Doanh nghiệp hoạt động tại địa phương nào thì do người đứng đầu doanh nghiệp đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã hoặc cấp tỉnh nơi đặt trụ sở giao dịch khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

3. Thủ tục đơn giản: Quyết định cho phép áp dụng thủ tục đơn giản cho một số trường hợp xét khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng. Hồ sơ đề nghị theo thủ tục đơn giản chỉ cần 01 bộ (bản chính), bao gồm Tờ trình và Báo cáo tóm tắt thành tích.

III. QUY ĐỊNH VỀ "HUY CHƯƠNG THANH NIÊN XUNG PHONG VẺ VANG"

Đây là một nội dung trọng tâm của Quyết định, thể hiện sự tri ân đối với lực lượng Thanh niên xung phong (TNXP) qua các thời kỳ.

1. Đối tượng và Tiêu chuẩn:

ü Đối tượng: TNXP có thành tích trong kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, hoàn thành nhiệm vụ, có thời gian tại ngũ từ đủ 24 tháng trở lên. TNXP hy sinh khi làm nhiệm vụ trong các cuộc kháng chiến đã được công nhận liệt sĩ thì được truy tặng danh hiệu này.

ü Nguyên tắc: Huy chương chỉ được xét tặng hoặc truy tặng một lần duy nhất. Thời gian tham gia công tác được cộng dồn để tính tiêu chuẩn.

ü Các trường hợp không xét tặng: Bị kết tội bằng bản án có hiệu lực pháp luật về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, bị áp dụng hình phạt tù, hoặc tham gia chống phá chế độ, đào ngũ, phản bội.

2. Mốc thời gian tính khen thưởng: Quyết định quy định chi tiết các mốc thời gian lịch sử để xác định tiêu chuẩn:

ü Kháng chiến chống Pháp: 15/7/1950 – 20/7/1954.

ü Kháng chiến chống Mỹ: 21/7/1954 – 30/4/1975 (bao gồm chống Mỹ ở miền Bắc, miền Nam và giúp nước bạn Lào).

ü Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế: Được chia thành các giai đoạn cụ thể như Chiến tranh biên giới Tây Nam (05/1975 – 01/1979), Chiến tranh biên giới phía Bắc (02/1979 – 12/1988), giúp nước bạn Lào (05/1975 – 12/1988), giúp nước bạn Campuchia (01/1979 – 08/1989) và truy quét Ful-ro (05/1975 – 12/1992).

3. Quy trình xét duyệt hồ sơ: Quy trình được thực hiện chặt chẽ từ cấp xã lên cấp trung ương:

ü  Cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, công bố công khai trong 10 ngày làm việc. Hội đồng xét duyệt cấp xã (gồm lãnh đạo UBND, Quân sự, Công an, Cựu TNXP...) họp và lập hồ sơ trình lên cấp trên trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

ü  Cấp tỉnh: Sở Nội vụ thẩm định, xin ý kiến các cơ quan liên quan (Công an, Quân sự...). Thời gian thẩm định tại Sở Nội vụ là 20 ngày. Sau đó UBND cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ (qua Bộ Nội vụ).

ü  Bộ Nội vụ: Thẩm định hồ sơ trong hạn 20 ngày làm việc để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, trình Chủ tịch nước quyết định.

IV. TÔN VINH VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU CHO DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP

Chương IV của Quyết định quy định việc tổ chức các giải thưởng, danh hiệu tôn vinh doanh nhân, doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính minh bạch và uy tín.

1. Thời gian và Thẩm quyền tổ chức:

  • Phạm vi toàn quốc: Tổ chức định kỳ 03 năm một lần. Thẩm quyền quyết định do Thủ trưởng bộ, ngành, đoàn thể trung ương hoặc Chủ tịch Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
  • Phạm vi cấp tỉnh: Tổ chức định kỳ 02 năm một lần. Thẩm quyền do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định.

2. Điều kiện tham dự:

  • Đối với doanh nhân: Phải có phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành nghiêm pháp luật, giữ chức vụ quản lý từ 05 năm trở lại (đối với danh hiệu toàn quốc) hoặc 03 năm (đối với danh hiệu cấp tỉnh/bộ). Phải có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, quản lý hiệu quả và tích cực tham gia các phong trào thi đua.
  • Đối với doanh nghiệp: Phải hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, tăng trưởng; nộp ngân sách đầy đủ; đảm bảo chế độ cho người lao động, bảo vệ môi trường và an toàn lao động. Đặc biệt, không được để xảy ra đình công, ngừng việc tập thể hoặc tai nạn lao động chết người.

3. Hành vi bị cấm và xử lý vi phạm: Nghiêm cấm các hành vi huy động kinh phí dưới các hình thức bắt buộc đối với cá nhân, tổ chức tham gia bình chọn. Nếu phát hiện gian dối trong kê khai thành tích hoặc vi phạm pháp luật, danh hiệu sẽ bị hủy bỏ và thu hồi hiện vật khen thưởng.

V. CÁC MẪU HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG (HUÂN, HUY CHƯƠNG, CỜ THI ĐUA)

Chương V và các Phụ lục đi kèm cung cấp thông số kỹ thuật cực kỳ chi tiết cho các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước. Điều này đảm bảo sự thống nhất về nhận diện và trang trọng của các phần thưởng cao quý.

1. Huân chương (Quy định từ Điều 32 đến Điều 44): Các loại Huân chương như Sao vàng, Hồ Chí Minh, Độc lập, Quân công, Lao động, Bảo vệ Tổ quốc... đều được quy định kết cấu gồm 3 phần: Cuống Huân chương, Dải Huân chương và Thân Huân chương.

  • Chất liệu: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
  • Kích thước: Ví dụ, Huân chương Sao vàng có kích thước thân 51mm, hình ngôi sao vàng năm cánh dập nổi.
  • Dải Huân chương: Làm bằng tơ tằm nhân tạo (polyester) hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo độ bền đẹp, màu sắc quy định riêng cho từng hạng.

2. Huy chương (Quy định từ Điều 45 đến Điều 49): Bao gồm Huy chương Quân kỳ quyết thắng, Vì an ninh Tổ quốc, Chiến sĩ vẻ vang, Hữu nghị và đặc biệt là mẫu mới Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang.

  • Mẫu Huy chương TNXP vẻ vang (Điều 49): Hình ngũ giác, dải huy chương màu Xanh/Green và Đỏ/Red. Thân huy chương hình ngôi sao năm cánh, ở giữa là logo TNXP với hình tượng bông lúa, bánh xe răng và chữ viết tắt "TNXP".

3. Cờ thi đua và Bằng khen:

  • Cờ thi đua của Chính phủ: Kích thước 850mm x 650mm, chất liệu vải sa tanh hai lớp màu đỏ cờ. Nội dung thêu bằng chỉ màu vàng, bao gồm Quốc hiệu, dòng chữ "TẶNG", ngôi sao vàng và tên đơn vị xuất sắc.
  • Bằng khen: Quy định cụ thể về kích thước khổ giấy (A3 hoặc A4 tùy loại), hoa văn trang trí xung quanh (khác nhau giữa cấp Nhà nước và cấp Bộ/ngành), phông chữ (Times New Roman), và bố cục nội dung.

VI. QUẢN LÝ, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG

Quyết định dành Chương VI để giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến việc bảo quản và thay thế các hiện vật khen thưởng bị hư hỏng hoặc thất lạc theo thời gian.

1. Trách nhiệm quản lý: Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm mua sắm, cấp phát hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước. Các bộ, ngành, địa phương chịu trách nhiệm cấp phát cho các đối tượng được khen thưởng.

2. Phân biệt "Cấp đổi" và "Cấp lại":

  • Cấp đổi (Điều 71): Áp dụng cho hiện vật bị hư hỏng, rách nát, không còn giá trị sử dụng do thiên tai, lũ lụt hoặc do in sai bằng. Hồ sơ yêu cầu phải có hiện vật cũ kèm theo để thu hồi và tiêu hủy.
  • Cấp lại (Điều 72): Áp dụng cho trường hợp bị mất (thất lạc). Hồ sơ yêu cầu đơn đề nghị nêu rõ lý do mất. Thời gian giải quyết cấp lại tại Bộ Nội vụ tối đa là 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

3. Mẫu con dấu và chữ ký: Đối với việc cấp đổi/cấp lại các hình thức khen thưởng của các giai đoạn trước (mà nay mẫu dấu hoặc chức danh lãnh đạo không còn), Quyết định cho phép in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền tại thời điểm đó (mô phỏng lại) và có dòng chú thích xác nhận việc cấp đổi/cấp lại bởi Bộ Nội vụ.

VII. HIỆU LỰC THI HÀNH

  • Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (01/01/2026); hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
  • Văn bản này bãi bỏ và thay thế các quy định trước đây trái với nó, đặc biệt là các quy định về mẫu hiện vật và quy trình tại Nghị định số 85/2014/NĐ-CP và Nghị định số 98/2023/NĐ-CP.

Đính kèm: QĐ 01/2026/QĐ-TTg

 

PHÒNG PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

danh mục

Cấu hình

SỞ TƯ PHÁP TP. HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: 141-143 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (+028) 3829 7052 - Fax: (+848) 3824 3155 - Email: stp@tphcm.gov.vn
Website: www.sotuphap.hochiminhcity.gov.vn
Tín nhiệm mạng Sở Tư pháp TP. Hồ Chí Minh

Thời gian làm việc:

- Thứ 2 đến Thứ 6:
+ Sáng: từ 07h30 đến 11h30
+ Chiều: từ 13h00 đến 17h00
- Thứ 7: Sáng từ 07h30 đến 11h30