Phòng Kiểm tra văn bản Phòng Kiểm tra văn bản

Về dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và tổ chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH VĂN BẢN

1. Cơ sở chính trị, pháp lý

Ngày 30 tháng 4 năm 2025, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 66-NQ/TW về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới, trong đó quán triệt thực hiện thường xuyên việc kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. 

Ngày 19 tháng 02 năm 2025, Quốc hội thông qua Luật số 64/2025/QH15 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2025), trên cơ sở đó, Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025.

Ngày 25 tháng 6 năm 2025, Quốc hội thông qua Luật số 87/2025/QH15 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025).

Ngày 01 tháng 7 năm 2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 187/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.

l Điểm a, điểm b khoản 3 Điều 58, điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 59 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) quy định:

"Điều 58. Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp:

a) Đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản ở địa phương;

b) Hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản; tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản tại địa phương;

Điều 59. Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp:

a) Quy định cụ thể về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

b) Đôn đốc, chỉ đạo công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương;

c) Hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;".

l Điểm c khoản 2 Điều 21 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung ngày 25 tháng 6 năm 2025), quy định:

"Điều 21. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định:

c) Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương;…"

2. Cơ sở thực tiễn

Trước đây, Sở Tư pháp đã tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2022 ban hành Quy chế về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và tổ chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện nay, qua rà soát, Sở Tư pháp nhận thấy: phần lớn căn cứ ban hành Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND đã hết hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2025; nhiều nội dung của Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND không còn phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương hiện hành.

l Điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) quy định:

"Điều 11. Trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt tự kiểm tra văn bản

2. Trách nhiệm giúp chính quyền địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,… tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:

a) Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,… phân công cơ quan, người có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,… tự kiểm tra văn bản.

…".

Theo đó, Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền phân công cơ quan, người có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tự kiểm tra văn bản. Do đó, Sở Tư pháp đề xuất tại dự thảo Quy chế về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và tổ chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh sẽ có nội dung phân công cơ quan, người có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tự kiểm tra văn bản.

Từ những phân tích trên, Sở Tư pháp nhận thấy việc Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành mới Quyết định quy phạm pháp luật ban hành Quy chế về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và tổ chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là cần thiết, đúng thẩm quyền, nhằm quy định các biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước đã được giao tại điểm c khoản 2 Điều 21 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025), điểm a, điểm b khoản 3 Điều 58, điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 59 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.

Ngoài ra, Sở Tư pháp đề xuất dự thảo Quyết định trên bãi bỏ 03 Quyết định: Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2018 và Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025, điểm b khoản 2 Điều 54  Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung ngày 25 tháng 6 năm 2025).

II. MỤC ĐÍCH BAN HÀNH, QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG DỰ THẢO VĂN BẢN

1. Mục đích ban hành văn bản

Việc ban hành văn bản nhằm cụ thể hóa quyền, trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan trực tiếp đến công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức, quản lý đội ngũ cộng tác viên tham gia kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời phù hợp quy định pháp luật hiện hành.

2. Quan điểm xây dựng dự thảo văn bản

Đảm bảo phù hợp quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025 (đã được sửa đổi, bổ sung ngày 25 tháng 6 năm 2025), Nghị định số 79/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP), Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và tình hình thực tiễn triển khai công tác này tại đia bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

III. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ THẢO VĂN BẢN

1. Bố cục của dự thảo văn bản

a) Về dự thảo Quyết định: gồm có 03 Điều, cụ thể:

- Điều 1. Ban hành Quy chế.

- Điều 2. Hiệu lực thi hành.

- Điều 3. Trách nhiệm thi hành.

b) Về dự thảo Quy chế: gồm có 05 Chương và 49 Điều, cụ thể:

- Chương I (Quy định chung), gồm 03 Điều.

- Chương II (Kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật), gồm 05 Mục và 20 Điều.

- Chương III (Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật), gồm 05 Mục và 12 Điều.

- Chương IV (Bảo đảm nguồn lực kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản), gồm 09 Điều.

- Chương V (Tổ chức thực hiện), gồm 05 Điều.

2. Nội dung cơ bản

Dự thảo Quy chế được xây dựng trên cơ sở kế thừa một số nội dung của Quy chế kèm theo Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND, điều chỉnh các nội dung cho phù hợp Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP), Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP), Nghị định số 52/2015/NĐ-CP, bối cảnh thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp và tình hình thực tiễn của Thành phố.

 

DANH MỤC

Cấu hình

SỞ TƯ PHÁP TP. HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: 141-143 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (+028) 3829 7052 - Fax: (+848) 3824 3155 - Email: stp@tphcm.gov.vn
Website: www.sotuphap.hochiminhcity.gov.vn
Tín nhiệm mạng Sở Tư pháp TP. Hồ Chí Minh

Thời gian làm việc:

- Thứ 2 đến Thứ 6:
+ Sáng: từ 07h30 đến 11h30
+ Chiều: từ 13h00 đến 17h00
- Thứ 7: Sáng từ 07h30 đến 11h30