Hoạt động chuyên môn
Đối tượng được giao quản lý và hình thức giao quản lý kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Ngày 14/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 74/2026/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. Theo đó, đối tượng được giao quản lý và hình thức giao quản lý kết cấu hạ tầng thủy lợi như sau:
1. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho đối tượng quản lý như sau:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật về thủy lợi (sau đây gọi là tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) được giao cho đối tượng quản lý tài sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về thủy lợi được giao cho đối tượng quản lý tài sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm:
a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là doanh nghiệp quản lý tài sản).
b) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh).
c) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã).
3. Giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý quy định tại điểm a khoản 1 Điều này cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
4. Giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do địa phương quản lý quy định tại điểm b khoản 1 Điều này như sau:
a) Giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh theo hình thức ghi tăng tài sản.
b) Giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp đối với: Các công trình đã được tính thành vốn nhà nước tại doanh nghiệp; các công trình được bàn giao đưa vào sử dụng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; các công trình được bàn giao trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đã có văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành của cấp có thẩm quyền nhưng chưa được giao cho doanh nghiệp theo hình thức ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp; phần giá trị nâng cấp, cải tạo công trình hiện có của doanh nghiệp theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
c) Giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đối với các công trình thủy lợi thực tế doanh nghiệp đang quản lý nhưng không thuộc các trường hợp giao theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản này.
d) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, khai thác theo quy định của pháp luật về thủy lợi thì việc giao tài sản thực hiện theo khoản 5 Điều này.
5. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều này được giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã theo hình thức ghi tăng tài sản.
6. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này quản lý thì thẩm quyền, thủ tục giao, điều chuyển tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.
7. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước:
a) Trường hợp trong dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có xác định đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án và đối tượng thụ hưởng là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này thì sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, chủ đầu tư, chủ dự án, ban quản lý dự án có trách nhiệm bàn giao tài sản cho đối tượng thụ hưởng (cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản); không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này. Đối với tài sản là công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày tiếp nhận bàn giao, đối tượng thụ hưởng có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có), cơ quan đại diện chủ sở hữu để báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường điều chỉnh (bổ sung) danh mục và phạm vi quản lý công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên theo quy định của pháp luật về thủy lợi vào lần sửa đổi, bổ sung gần nhất.
b) Trường hợp trong dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có xác định đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án nhưng đối tượng thụ hưởng đó không phải là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này thì xử lý như sau:
Nếu đối tượng thụ hưởng là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thì sau khi đối tượng thụ hưởng tiếp nhận tài sản, thực hiện việc điều chuyển tài sản từ đối tượng thụ hưởng sang cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này hoặc điều chuyển sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; việc điều chuyển được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều này;
Nếu đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án không phải là cơ quan, tổ chức, đơn vị nêu trên thì đối tượng thụ hưởng thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan. Trường hợp có nhu cầu điều chuyển tài sản sang cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này hoặc điều chuyển sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; việc điều chuyển được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều này.
c) Trường hợp trong dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt không xác định đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục giao hoặc điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định về xử lý tài sản là kết quả của dự án sử dụng vốn nhà nước tại pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.
d) Riêng đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là kết quả của dự án sử dụng vốn nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Môi trường làm chủ đầu tư hoặc chủ quản đầu tư mà không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng tài sản trong dự án thì sau khi dự án kết thúc, chủ đầu tư, chủ dự án, ban quản lý dự án có văn bản kèm theo Danh mục tài sản, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định điều chuyển tài sản về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao cho đối tượng quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều này; không cần văn bản đề nghị tiếp nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Hồ sơ đề nghị gồm:
Tờ trình của chủ đầu tư hoặc chủ quản đầu tư dự án về việc đề nghị điều chuyển tài sản, kèm theo Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
Quyết định phê duyệt và điều chỉnh dự án (nếu có): 01 bản sao;
Hồ sơ pháp lý về đất đai (nếu có): 01 bản sao;
Hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chuyển tài sản theo thẩm quyền. Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển tài sản gồm:
Tên cơ quan có tài sản điều chuyển: Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Tên cơ quan tiếp nhận tài sản: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Danh mục tài sản điều chuyển theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Sau khi có quyết định điều chuyển tài sản về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, việc giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
8. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do các đối tượng không phải là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 2 Điều này quản lý mà đối tượng đang quản lý có nhu cầu điều chuyển sang cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này hoặc điều chuyển sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; không phải thực hiện thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp pháp luật có liên quan chưa có quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản thì được áp dụng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định này để quyết định và thực hiện điều chuyển tài sản.
Nghị định số 74/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ 14/3/2026.
Sở Tư pháp Thành phố giới thiệu đến các cơ quan, đơn vị, cá nhân được biết và nghiên cứu, tham khảo./.













