Hoạt động chuyên môn
Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa giai đoạn 2025-2035, giai đoạn I: từ năm 2025 – 2030.
Ngày 23/9/2025, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa giai đoạn 2025-2035, giai đoạn I: từ 2025 – 2030, Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (ngày 23/09/2025).
1. Theo đó, mục tiêu cụ thể của Chương trình đến năm 2030 như sau:
- Hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người, hệ giá trị gia đình Việt Nam được triển khai thực hiện trên cả nước thông qua các bộ quy tắc ứng xử;
- Phấn đấu 100% đơn vị hành chính cấp tỉnh có đủ 03 loại hình thiết chế văn hóa cấp tỉnh (Trung tâm Văn hóa hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao, Bảo tàng, Thư viện); bảo đảm vận hành hiệu quả các thiết chế văn hóa cơ sở cấp xã, thôn;
- Phấn đấu hoàn thành việc tu bổ, tôn tạo 95% di tích quốc gia đặc biệt (khoảng 120 di tích) và 70% di tích quốc gia (khoảng 2.500 di tích);
- Phấn đấu các ngành công nghiệp văn hóa đóng góp 7% GDP của cả nước;
- Phấn đấu 100% đơn vị hoạt động văn hóa, nghệ thuật được tin học hóa, chuyển đổi số, ứng dụng các thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ 4;
- Phấn đấu 100% học sinh, học viên, sinh viên trong hệ thống giáo dục quốc dân được tiếp cận, tham gia các hoạt động giáo dục nghệ thuật, giáo dục di sản văn hóa;
- 90% văn nghệ sỹ tài năng, công chức, viên chức thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn;
- Các tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật, điện ảnh, lý luận phê bình văn học, nghệ thuật xuất sắc, chất lượng cao được hỗ trợ sáng tác, công bố, phổ biến;
- Hằng năm, có ít nhất 05 sự kiện quốc tế lớn về văn hóa, nghệ thuật tại nước ngoài có sự tham gia chính thức của Việt Nam.
2. Đối tượng thực hiện Chương trình
- Hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở, các tổ chức, cá nhân hoạt động trực tiếp hoặc liên quan đến lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật.
- Ngoài vai trò chính, chỉ trì thực hiện Chương trình của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, hiện Bộ Tư pháp cũng là một trong những đơn vị phối hợp Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành, địa phương có liên quan chủ trì, phối hợp, hướng dẫn triển khai các nội dung cụ thể nêu tại nội dung Chương trình theo phạm vi, chức năng, lính vực quản lý nhà nước được giao, cụ thể như sau:
+ Nâng cao nhận thức về pháp luật cho con người Việt Nam, xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật (1.2.1).
+ Tăng cường khả năng tiếp cận, thụ hưởng và năng lực tổ chức hoạt động trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm bảo về văn hóa, hôn nhân, gia đình cho người dân, chú ý yếu tố giới, đối tượng yếu thế, bảo vệ, thúc đẩy quyền và lợi ích chính đáng của người dân, người được trợ giúp pháp lý (1.2.2).
+ Đảm bảo năng lực, chất lượng, tính chuyên nghiệp, chuyên sâu, liên ngành và sự tham gia của người dân vào quá trình hoạch định, hoàn thiện và thực thi cơ chế, chính sách về văn hóa (1.2.3).
+ Nâng cao năng lực thực hiện, tiếp cận, sử dụng dịch vụ trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm cho các thành viên hộ gia đình, nạn nhân bạo lực gia đình, chú ý đến phụ nữ, đối tượng yếu thế (1.4.4).
+ Tập huấn, truyền đạt kiến thức trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm trong lĩnh vực văn hóa cho đội ngũ cán bộ cấp thôn (trưởng thôn, trưởng bản, trưởng ấp, già làng...), tổ chức chi hội đoàn thể, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan, nhất là tại các khu vực miền núi (2.3.1).
+ Nâng cao năng lực thực hiện trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm về văn hóa, cải thiện sinh kế cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Thông tin, truyền thông chính sách pháp luật trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm về văn hóa; xây dựng, phát hành phóng sự, tiểu phẩm, chương trình, bài viết và các hoạt động truyền thông khác về trợ giúp pháp lý đăng ký biện pháp bảo đảm hiệu quả, điển hình, thành công về văn hóa (2.3.2).
+ Tập huấn về các kỹ năng phối hợp, giới thiệu thông tin, vụ việc trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm về văn hóa cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý và hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm như đồn biên phòng, cảnh sát biển, cơ quan tiến hành tố tụng, Sở Tư pháp người làm công tác liên quan đến văn hóa, công chức, cán bộ cấp xã (2.3.3).
+ Nâng cao hiểu biết của người dân trong việc sử dụng dịch vụ trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm để thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp trong việc phát triển, bảo tồn, bảo quản, sưu tập các di sản văn hóa (4.5.1).
+ Tăng cường năng lực thực hiện trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người có di sản văn hoá bị ngăn cản, chiếm đoạt, xâm phạm quyền sử dụng, quyền khai thác, quyền sở hữu; trao đổi kinh nghiệm, nâng cao kiến thức trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa cho người thực hiện, hỗ trợ hoạt động trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm (4.5.2).
3. Đối tượng thụ hưởng từ Chương trình: Người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân hoạt động trực tiếp hoặc liên quan đến lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật.
4. Phạm vi áp dụng: Chương trình được thực hiện trên phạm vi cả nước (bao gồm: toàn bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố và tương đương, các xã, phường, đặc khu, các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương) và tại một số quốc gia có mối quan hệ, tương tác văn hoá lâu dài với Việt Nam, có đông đảo người Việt Nam sinh sống, lao động, học tập.
5. Thời gian thực hiện Chương trình
Chương trình được thực hiện từ năm 2025 đến hết năm 2035, giai đoạn 1: từ năm 2025 đến hết năm 2030.
6. Nguồn vốn thực hiện Chương trình
Tổng nguồn vốn thực hiện giai đoạn 2025 - 2030 tối thiểu là 122.250 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách Trung ương (NSTW): tối thiểu 77.000 tỷ đồng (chiếm 63%).
- Vốn ngân sách địa phương (NSĐP): 30.250 tỷ đồng (chiếm 24,6%);
- Nguồn vốn khác: dự kiến 15.000 tỷ đồng (chiếm 12,4%).
Trong đó:
+ Năm 2025: 50 tỷ đồng Vốn NSTW (vốn sự nghiệp).
+ Giai đoạn 2026 - 2030: 122.200 tỷ đồng (Vốn NSTW: 76.950 tỷ đồng; Vốn NSĐP: 30.250 tỷ đồng; Nguồn vốn khác: 15.000 tỷ đồng).
Sở Tư pháp Thành phố giới thiệu đến các cơ quan, đơn vị, cá nhân được biết và nghiên cứu, tham khảo.
(Đính kèm Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL)













